Dược sĩ hướng dẫn sử dụng Trimethoprim

Trimethoprim là kháng sinh được sử dụng điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, Vậy sử dụng thuốc Trimethoprim như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Thuốc Trimethoprim 200mg dang viên nénThuốc Trimethoprim 200mg dang viên nén

Tác dụng của Trimethoprim

Trimethoprim là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn (có tên biệt dược nổi tiếng là  Primsol, Trimpex, Proloprim hoặc Biseptol) gây ra bằng cách ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn. Trimethoprim chỉ dùng điều trị nhiễm khuẩn, không có hiệu quả với hiện tượng nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến việc giảm hiệu quả của thuốc – theo mục Tin Y Dược.

Trimethoprim cũng có thể được dùng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng phổi như viêm phổi do Pneumocystis carinii và ngăn ngừa nhiễm trùng thận.

Liều dùng thông thường của Trimethoprim

Liều dùng của trimethoprim dành cho người lớn

Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng: uống 100mg mỗi 12 giờ hoặc 200mg mỗi 24 giờ dùng trong vòng 10 ngày.

Dự phòng viêm bàng quang: uống 100mg trước khi đi ngủ và duy trì từ 6 tuần đến 6 tháng.

Viêm phổi do nhiễm trùng bào tử Pneumocystis carinii: Bệnh nhân nhiễm HIV dùng 15mg/kg/ngày chia 3 lần (dùng thêm 100mg mỗi ngày) duy trì trong vòng 21 ngày.

Trimethoprim kết hợp với dapsone được khuyến cáo trong điều trị thay thế cho bệnh viêm phổi do nhiễm trùng Pneumocystis jirovecii mức nhẹ đến trung bình.

Liều dùng của trimethoprim dành cho trẻ em

Viêm tai giữa: Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên uống 5 mg/kg mỗi 12 giờ duy trì trong vòng 10 ngày.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: Trẻ từ 12 đến 18 tuổi uống 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc 200mg mỗi 24 giờ duy trì trong vòng 10 ngày. Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi dùng 2 – 3 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Dạng bào chế: viên nén hàm lượng 100mg.

Cách sử dụng Trimethoprim

Cách sử dụng TrimethoprimCách sử dụng Trimethoprim như thế nào?

Dược sĩ Nam Anh – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Nên uống thuốc theo sự hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ, bình thường có thể uống cách ăn 1h hoặc 2h, tuy nhiên với bệnh nhân bị đau dạ dày thì nên uống sau ăn. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của và đáp ứng điều trị của bệnh nhân ứng với việc điều trị. Bệnh nhân nên uống thuốc với khoảng cách đều nhau và duy trì cho đến khi dùng đủ số thuốc quy định, ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất để duy trì nồng độ ổn định trong máu do việc ngưng dùng thuốc quá sớm khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển và có nguy cơ nhiễm trùng tái phát.

Bảo quản thuốc Trimethoprim

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh và để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Tác dụng phụ của Trimethoprim

  • Dấu hiệu dị ứng: phát ban, ngứa, nổi mẩn, nổi mề đay, khó thở, sưng môi, mặt, phù chi.
  • Sốt cao, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng như cúm, lở loét trong miệng.
  • Da bị tái, bầm tím hoặc có đốm đỏ dưới da, chảy máu bất thường ( vùng mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng).
  • Tăng Kali máu: tim đập chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác tê bì.
  • Nhức đầu dữ dội kèm chuột rút cơ bắp, lú lẫn, suy nhược, thở yếu hoặc thở nông.
  • Rối loạn tiêu hóa: nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.

Thận trọng trước và trong khi dùng thuốc

Những đối tượng sau cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ trước và trong khi dùng thuốc để có được liệu trình điều trị phù hợp nhất:

Phụ nữ có thai, dự định mang thai, đang cho con bú hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đang dùng một trong các thuốc sau: bepridil; aprindine; benazepril; bretylium; candesartan cilexetil; captopril; chloral hydrate; chloroquine; chlorpromazine; clarithromycin; disopyramide; droperidol; enalapril; enalaprilat; haloperidol; halothane; hydroquinidine; ibutilide; imipramine; irbesartan; isoflurane; isradipine; leucovorin; lisinopril; methotrexate; pentamidine; perindopril erbumine; pirmenol; probucol; spironolactone; sultopride; telithromycin; telmisartan; trandolapril; trifluoperazine; trimipramine; valsartan; digoxin; fosphenytoin; phenytoin; tolbutamide… những thuốc này có thể gây ra tương tác với trimethoprim và làm thay đổi tác dụng cũng như độc tính của thuốc.

Hình ảnh thuốc Trimethoprim 200mgHình ảnh thuốc Trimethoprim 200mg

Bệnh nhân bị mắc các bệnh về máu, bệnh thân, bệnh gan… những đối tượng này có nguy cơ cao mắc các tác dụng phụ.

Xử trí khi quá liều Trimethoprim

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều cần liên lạc ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất, đừng quên mang theo danh sách những thuốc bệnh nhân đã dùng.

Xử trí khi quên một liều Trimethoprim

Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng thời điểm kế hoạch, không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Theo GV Đỗ Thu – Y Dược Bình Định